SANIDIR Kháng sinh điều trị nhiễm khuẩn

112.000đ

Nhóm thuốc: Thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus,kháng nấm

Dạng bào chế:Bột pha hỗn dịch uống

Đóng gói:Hộp 1 lọ x30 ml

Giá: 112.000 nghìn/ hộp

Thành phần:

Mỗi 5ml hỗn dịch sau khi pha chứa: Cefidin 125mg

SĐK:VN-22472-19

  Nhà sản xuất: Maxim Pharmaceuticals Pvt. Ltd. - ẤN ĐỘ  
 

Nhà đăng ký:

Nhà phân phối: 

SRS Pharmaceuticals Pvt. Ltd.

Công Ty Dược Và Thiết Bị Y Tế Thành Công.

 
   


Còn hàng
1

Chỉ định:

Điều trị các nhiễm khuẩn nhẹ đến vừa do các chủng vi khuẩn nhạy cảm cho trẻ em trong các trường hợp sau: 

– Viêm tai giữa nhiễm khuẩn cấp. 

– Viêm xoang hàm cấp. 

– Viêm họng, viêm amidan. 

– Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da không biến chứng.

Thành phần:

Mỗi 5 ml hỗn dịch sau khi pha chứa:

Cefdinir: 125 mg

Tá dược: Aspatam, Natribenzoat, Gôm xanthan, Hương xoài, hương cam, hương bạc hà, hương dâu, colloidal silicon dioxid, tal, magnesi sterat,  sucrose

Liều lượng, cách dùng:

Tổng liều hàng ngày của người trưởng thành và thanh thiếu niên là 600 mg/ ngày. Cụ thể:

Liều cho trẻ từ 6 tháng đến 12 tuổi:

Viêm tai giữa cấp tính do vi khuẩn:7 mg/kg mỗi 12 giờ trong 5-10 ngày.

Viêm xoang hàm trên cấp tính: 7mg/kg mỗi 12 giờ trong vòng 10 ngày

Viêm họng, viêm amidan:7 mg/kg mỗi 12 giờ trong vòng 5-10 ngày.

Cách dùng:

Lắc kỹ lọ để làm tơi bột

Thêm nước đến vạch để được 30 ml

Lắc kỹ hỗn hợp trên trong vòng 2 phút để tạo hỗn dịch đồng nhất và sử dụng

Chống chỉ định: Bệnh nhân dị ứng với Cephalosporin hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc. Không dùng cho trẻ em dưới 6 tháng tuổi.

Hạn sử dụng: 24 tháng kể từ ngày sản xuất

Hỗn dịch sau khi pha phải bảo quản trong tủ lạnh, nên sử dụng trong 7 ngày.

TCCL: USP

Bảo quản; Nơi khô mát. tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30 độ C

Visa No: VN-22472-19


Thông tin thành phần Cefdinir

Dược lực:

Cefdinir - một cephalosporin đường uống thế hệ 3 có phổ hoạt tính rộng kháng nhiều vi khuẩn Gram âm và Gram dương ái khí.

Dược động học :

- Hấp thu: Cefdinir hấp thu kém qua đường tiêu hoá, chỉ dùng đường tiêm.
- Phân bố: rộng khắp các mô và dịch cơ thể, xâm nhập tốt vào dịch não tuỷ.
- Chuyển hoá và thải trừ: thuốc chuyển hoá ở gan và thải trừ chủ yếu qua thận.

Tác dụng :

Cefdinir là kháng sinh có nhân cephem, có nhóm vinyl ở vị trí thứ 3 và nhóm 2-aminothiazoly hydroxyimino ở vị trí thứ 7 của 7-aminocephalosporanic acid.
Cefdinir không bị ảnh hưởng bởi các loại men bêta-lactamase, có hoạt tính kháng khuẩn rộng chống lại các loại vi khuẩn gram(-) và gram(+); đặc biệt, nó có hiệu quả tốt trên các loại vi khuẩn gram(+) như: Staphylococcus sp., Streptococcus sp., kháng với những kháng sinh thuộc nhóm cephalosporin uống khác đã có từ trước.
Cefdinir là thuốc diệt khuẩn, có hoạt tính diệt khuẩn cân đối, chống lại vi khuẩn gram(-) và vi khuẩn gram(+).
Cơ chế tác dụng:
Cơ chế tác dụng của cefdinir là ức chế sự tổng hợp của thành tế bào. Nó có ái lực cao với những protein kết hợp penicillin (PBP) 1 (1a, 1bs), 2 và 3, với những điểm tác dụng thay đổi tùy theo loại vi khuẩn.

Chỉ định :

Trong các nhiễm trùng gây ra bởi những dòng vi khuẩn nhạy cảm với cefdinir như: Staphylococcus sp., Streptococcus sp., Streptococcus pneumoniae, Peptostreptococcus sp., Propionibacterium sp., Neisseria gonorrhea, Branhamella catarrhatis, Escherichia coli, Klebsiella sp., Proteus mirabilis, Providencia sp., và Heamophilus influenza bao gồm các bệnh lý sau:
Nhiễm trùng hô hấp trên & dưới.
Viêm nang lông, nhọt, chốc lở, viêm quầng, viêm tấy, viêm mạch hay hạch bạch huyết, chín mé, viêm quanh móng, áp-xe dưới da, viêm tuyến mồ hôi, vữa động mạch nhiễm trùng, viêm da mủ mạn tính.
Viêm thận-bể thận, viêm bàng quang.
Viêm phần phụ tử cung, viêm tử cung, viêm tuyến Bartholin.

Liều lượng - cách dùng:

Uống.
Người lớn: 100mg x 3 lần/ngày.
Trẻ em: 9-18mg/kg/ngày, chia 3 lần.
Liều có thể điều chỉnh theo tuổi và triệu chứng bệnh.

Chống chỉ định :

Quá mẫn với thành phần thuốc hoặc với kháng sinh có nhân cephem khác.

Tác dụng phụ

Hiếm khi: buồn nôn, nôn, đau bụng, rối loạn dạ dày, biếng ăn, táo bón; nhưc đầu, chóng mặt, cảm giác nặng ngực; viêm miệng, nhiễm nấm; thiếu vitamin K, vitamin nhóm B; giảm bạch cầu, tăng men gan, tăng BUN.
Rất hiếm: quá mẫn, viêm ruột, viêm phổi kẽ.

Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

 

Sản phẩm liên quan
HOTLINE: 0986.000.777